Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông chính thức thông báo điểm trúng tuyển nguyện vọng 1 vào các ngành đại học hệ chính quy năm 2010 của Học viện như sau:
- Cơ sở phía Bắc (BVH):
|
TT
|
Trình độ / Ngành đào tạo
|
Đối tượng đóng học phí như các trường đại học công lập (áp dụng cho HSPT-KV3)
|
Đối tượng tự túc học phí đào tạo (áp dụng cho HSPT-KV3)
|
Ghi chú (điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực tuyển sinh)
|
|
1.
|
Đại học Điện tử Viễn thông - mã 101
|
23,0
|
17,0
|
Mức điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa điểm)
|
|
2.
|
Đại học Điện, Điện tử - mã 102
|
20,0
|
16,0
|
|
3.
|
Đại học Công nghệ thông tin - mã 104
|
23,0
|
17,0
|
|
4.
|
Đại học Quản trị kinh doanh - mã 401
|
21,0
|
17,0
|
|
5.
|
Đại học Kế toán - mã 402
|
20,0
|
17,0
|
- Cơ sở phía Nam (BVS):
|
TT
|
Trình độ / Ngành đào tạo
|
Đối tượng đóng học phí như các trường đại học công lập (áp dụng cho HSPT-KV3)
|
Đối tượng tự túc học phí đào tạo (áp dụng cho HSPT-KV3)
|
Ghi chú (điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực tuyển sinh)
|
|
1.
|
Đại học Điện tử Viễn thông - mã 101
|
18,0
|
14,0
|
Mức điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa điểm)
|
|
2.
|
Đại học Điện, Điện tử - mã 102
|
16,0
|
13,5
|
|
3.
|
Đại học Công nghệ thông tin - mã 104
|
17,0
|
14,0
|
|
4.
|
Đại học Quản trị kinh doanh - mã 401
|
17,5
|
14,0
|
|
5.
|
Đại học Kế toán - mã 402
|
16,0
|
14,0
|
Lưu ý:
1- Với đối tượng tự túc học phí đào tạo: Chỉ những thí sinh có kết quả thi từ điểm trúng tuyển trở lên và đã nộp Giấy cam kết đóng học phí mới được coi là trúng tuyển vào Học viện.
2- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông dự kiến dành khoảng 1,000 chỉ tiêu cho xét tuyển nguyện vọng 2 (chi tiết xem tại Thông báo xét tuyển nguyện vọng 2 vào đại học hệ chính quy năm 2010 của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Website: http//www.ptit.edu.vn).
3- Đối với hệ cao đẳng chính quy, Học viện sẽ có thông báo sau.
HĐTS ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHÍNH QUY 2010