Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông chính thức thông báo điểm trúng tuyển nguyện vọng 1 vào các ngành của Học viện như sau:
A. Cơ sở phía Bắc (BVH):
| TT |
Trình độ/Ngành đào tạo |
Đối tượng được Tập đoàn cấp kinh phí đào tạo (áp dụng cho HSPT-KV3) |
Đối tượng phải tự túc học phí đào tạo (áp dụng cho HSPT-KV3) |
Ghi chú (điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực tuyển sinh) |
| 1. |
Đại học Điện tử Viễn thông – mã 101 |
24,5 |
18,0 |
Mức điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa điểm) |
| 2. |
Đại học Điện, Điện tử - mã 102 |
22,0 |
18,0 |
| 3. |
Đại học Công nghệ thông tin – mã 104 |
24,5 |
18,0 |
| 4. |
Đại học Quản trị kinh doanh – mã 401 |
22,0 |
18,0 |
B. Cơ sở phía Nam (BVS):
| TT |
Ngành đào tạo |
Đối tượng được Tập đoàn cấp kinh phí đào tạo (áp dụng cho HSPT-KV3) |
Đối tượng phải tự túc học phí đào tạo (áp dụng cho HSPT-KV3) |
Ghi chú (điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực tuyển sinh) |
| 1. |
Đại học Điện tử Viễn thông – mã 101 |
21,0 |
15,0 |
Mức điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa điểm) |
| 2. |
Đại học Điện, Điện tử - mã 102 |
18,0 |
15,0 |
| 3. |
Đại học Công nghệ thông tin – mã 104 |
19,5 |
15,0 |
| 4. |
Đại học Quản trị kinh doanh – mã 401 |
18,0 |
15,0 |
Lưu ý: - Với đối tượng tự túc học phí đào tạo: chỉ những thí sinh có kết quả thi từ điểm trúng tuyền trở lên và đã Giấy cam kết đóng học phí mới được coi là trúng tuyển vào Học viện. (Thời hạn nộp Giấy cam kết đến hết ngày 15/8/2009, nộp trực tiếp tại các Cơ sở đào tạo của Học viện.
- Điểm xét tuyển nguyện vọng vào hệ Cao đẳng, Học viện sẽ thông báo sau.
HĐTS ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHÍNH QUY 2009